Cách chế biến yến sào hầm gà ác bổ dưỡng cho bà bầu
- 3g – 5g yến tinh chế khô
- 1con gà ác đã làm sạch
- 1gói thuốc bắc
- 1it gia vị muối và tiêu
- Yến tinh chế khô ngâm nở khoảng 10phút với 1it nước trong chén
- Gà ác đã được làm sạch cho vào nồi chưng cùng thuốc bắc khoảng 1.5 chén nước sạch, chưng với lửa vừa khoảng 60phút cho thuốc bắc thấm vào gà. Sau đó nêm chút muối và bỏ ít tiêu cho ngon
- Yến sau khi ngâm nở chưng riêng cách thủy với it nước khoảng 20phút, khi sôi là được
- Cho yến đã chưng xong vào nồi hầm gà ác vừa xong, đậy nắp lại đun lửa nhỏ chờ sôi 5phút là xong món ăn
Cách chế biến cháo yến sào sào với gà xé
– 2 yến sào sào. Bạn nên chọn yến sào sào đã được làm sạch tốt nhất là loại 1
– Có rất nhiều vi chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể phụ nữ mang thai hơn.
– 200g thịt ức gà. – Hành lá xắt nhỏ vừa đủ ăn.
– 100g gạo ngon dùng để nấu cháo.
– 2 lít nước lọc và 3 chén nước gà luộc. – Gia vị cần thiết cùng dầu ăn.
Cách chế biến cháo yến sào sào gà xé cho bà bầu:
– Ngâm yến sào trong nước lọc khoảng 45 phút cho yến sào nở đều.
– 100g gạo vo sạch để ráo, sau đó thêm ít dầu và muối ướp trong khoảng 1 giờ.
– Thịt ức gà bạn dùng xửng hấp trong khoảng 15 – 20 phút. Sau đó, để nguội xé thành từng miếng nhỏ nêm nếp gia vị ướp vừa đủ ăn theo khẩu vị.
– Đun sôi 2l nước lọc đã chuẩn bị, đợi nước sôi cho phần gạo đã ướp gia vị vào. Đợi sôi thêm một lần nữa bạn vặn nhỏ lửa để nấu cháo nhé.
– Sau khi cháo chín mềm, bạn cho gà đã xé nhỏ cùng yến sào vào, nấu thêm khoảng 5 phút nữa, nêm nếm gia vị vừa đủ dùng. Múc ra tô thêm ít hành cho thơm và dùng nóng nhé.
Thật là dễ làm và dễ thực hiện đúng không nào các bạn. Với cách chế biến cháo yến sào sào gà xé cho bà bầu trên hi vọng các bạn đã có thêm thông tin về một món ăn dễ thực hiện nhưng lại rất ngon cùng hàm lượng dinh dưỡng rất tốt giúp bồi bổ sức khoẻ cho mẹ và bé đấy. Với cháo yến sào sào gà xé này cách dùng tốt nhất là vào buổi sáng hoặc dùng ăn tối trước khi đi ngủ để cơ thể hấp thụ các chất dinh dưỡng một cách tốt nhất có trong cháo.
- Chế độ dinh dưỡng khi mang thai rất quan trọng đối với cả mẹ và bé. Các khoáng chất cần được bổ xung đầy đủ cho mẹ và thai nhi, không phải dùng nhiều là tốt.
- Nhằm đảm bảo cho người mẹ tăng đủ 10 – 12 kg, thì chị em cần ăn nhiều hơn bình thường về tất cả các chất dinh dưỡng. Ví dụ: mỗi ngày năng lượng cần ăn nhiều hơn 350 kcal, protein (đạm) (15g), vitamin A (600mg), B1 (0,2 mg), B2(0,2 mg), PP (2,3mg), C (10 mg), muối khoáng (Canxi : 1000 mg, Sắt: 30 mg)
- Một chế độ dinh dưỡng cho bà mẹ mang thai cụ thể là nên ăn thêm 1 chén ở mỗi bữa hoặc ăn thêm 1 bữa mỗi ngày và đồng thời là mỗi bữa nên ăn đủ cả 4 nhóm thực phẩm là bột, đạm, mỡ, rau). Thức ăn là đa dạng, nhưng nên ưu tiên các loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao như đạm động vật có trong thịt, cá, trứng, sữa, hải sản, và những đạm thực vật quý như đậu đỗ… vì những loại thực phẩm này ngoài cung cấp chất đạm còn cung cấp chất vi lượng như vitamin A, D, E, K, C, B, Sắt, Đồng, Kẽm…) và muối khoáng (canxi) giúp cho sự phát triển của thai nhi. Yến sào Đại Lâm Mộc với hơn 50% protein giúp phụ nữ mang thai đầy đủ năng lượng cho mẹ và bé. Chế độ dinh dưỡng nên ăn đều 03 chén yến /tuần với liệu lượng 1 ít khoảng 3g/chén.
Theo các các chuyên gia chế độ dinh dưỡng cho bà mẹ mang thai theo nguyên tắc dưới đây là tốt nhất:
- Ăn đầy đủ 4 nhóm thức ăn, không cữ một loại thức ăn nào. Đặc biệt trong chế độ dinh dưỡng cho bà mẹ mang thai cần chú ý đến sữa, thịt, cá, tôm, cua, trứng và các loại đậu đỗ. Một ngày ít nhất là 300 ml sữa, nếu không uống sữa được thì nên ăn yaout hay tôm cả vỏ và cua đồng để bổ sung canxi cho bé.
- Nếu nôn, ói thì chia nhỏ bữa ăn: ngày ăn 6- 7 cữ, ăn những thức ăn có mùi vị mà mình ưa thích (không có màu hoá học).
- Trong 6 tháng cuối phải ăn nhiều hơn lượng thức ăn của 3 tháng đầu. Tức là nếu 3 tháng đầu ăn 1 bữa 2 chén, thì 6 tháng cuối ăn 1 bữa 3 chén.
- Bình thường thì người mẹ tăng trên 10 kg, nhưng nếu mẹ bị béo phì thì chỉ cần tăng 6 kg và nếu song thai (thai đôi) thì phải tăng 16- 20 kg.
- Các bè mẹ cần đến khám bác sĩ khi có các biểu hiện sau: Tăng cân quá ít (dưới 1 kg/ tháng đối với người bình thường và dưới 0,5 kg/ tháng đối với người béo phì) hoặc sụt cân (trên 0.5 kg/ tháng); tăng cân quá nhiều (trên 3 kg/ tháng) hoặc bị mệt mỏi xanh xao, hoa mắt, chóng mặt, chuột rút hoặc bị dị ứng thức ăn hay bà mẹ ăn chay cũng như mẹ bị béo phì, tiểu đường, bướu cổ , suy dinh dưỡng.


Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét